Quá kích buồng trứng và phương pháp điều trị

Khái niệm: Hội chứng quá kích buồng trứng (HCQKBT) là gì? 
HCQKBT là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân có sử dụng thuốc kích thích buồng trứng trong điều trị vô sinh.
HCQKBT được định nghĩa là sự gia tăng kích thước buồng trứng xảy ra đồng thời với tình trạng cô đặc máu kèm tràn dịch các khoang cơ thể (màng bụng, màng tim, màng phổi…) và rối loạn huyết động học.
phan-loai-qua-kich-buong-trung
Các triệu chứng thường gặp khi bị quá kích buồng trứng là gì?
Triệu chứng ban đầu thường gặp là cảm giác căng tức vùng bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, khó thở. Khám lâm sàng có các dấu hiệu như tăng cân nhanh, buồng trứng to và nhiều nang, thiểu niệu hay vô niệu, cô đặc máu (Hct 45 – 55%), báng bụng, tràn dịch màng tim, tràn dịch màng phổi, rối loạn nước điện giải (tăng Kali, giảm Natri)… Các triệu chứng có thể rầm rộ nhưng thường tự hồi phục trong khoảng thời gian từ 10 – 14 ngày và có thể trở nặng nếu bệnh nhân mang thai do nồng độ hCG trong máu tăng nhanh.
Hội chứng quá kích buồng trứng được chia thành 3độ
  • Độ I – Quá kích nhẹ. Kích thước buồng trứng từ 5-10 cm. Bệnh nhân cảm giác khó chịu vùng bụng dưới như căng bụng và đau kèm những triệu chứng rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Độ II – Quá kích trung bình. Bên cạnh những triệu chứng của độ I nặng dần lên, bệnh nhân tăng cân nhanh có thể trên 3kg/ngày. Siêu âm thấy kích thước buồng trứng > 10 cm và nhiều dịch ổ bụng.
  • Độ III – Quá kích nặng. Buồng trứng tăng trên 12 cm, các triệu chứng quá kích vừa sẽ nặng hơn đồng thời có tràn dịch màng phổi, màng tim, tăng cô đặc máu có thể đưa đến thiểu niệu hay suy thận cấp. Nặng hơn bệnh nhân có thể có rối loạn đông máu và thuyên tắc mạch do huyết khối, hội chứng suy hô hấp cấp, suy giảm chức năng gan.
Tuy nhiên phân độ bệnh chỉ có tính chất tương đối vì diễn tiến bệnh đôi khi không rõ ràng và phức tạp nên điều quan trọng là phải đánh giá đúng mức độ rối loạn về sinh lý bệnh và chức năng để theo dõi và điều trị thích hợp. Mặc khác, khi kích thích buồng trứng chúng ta nên chú ý đến các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng quá kích buồng trứng như tuổi dưới 30, gầy, nồng độ estradiol trong máu cao > 4000 pg/ml hoặc tăng cao đột ngột, buồng trứng có quá nhiều nang (>35 nang) hay những bệnh nhân với chẩn đoán là buồng trứng đa nang.
ĐỐI TƯỢNG NGUY CƠ
Những bệnh nhân có những yếu tố sau thuộc nhóm nguy cơ cao bị QKBT:
– Tuổi < 35
– Buồng trứng đa nang
– Loại và liều thuốc KTBT sử dụng
– Thụ thai trong chu kỳ điều trị
– Tiền căn QKBT
– Nồng độ estradiol trong huyết thanh > 6000pg/ml trước tiêm hCG
– Nồng độ estradiol tăng nhanh trong quá trình kích thích nang noãn
– Có nhiều nang (> 15-20) kích thước trung bình và nhỏ (12-14mm) ở hai buồng trứng
PHÂN LOẠI QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG
1. Theo triệu chứng lâm sàng (Golan, 1989)
– Mức độ nhẹ: kích thước buồng trứng từ 5-10 cm
+ Độ 1: căng bụng, đau, khó chịu
+ Độ 2: độ 1 + buồn nôn, nôn, tiêu chảy
– Mức độ vừa: kích thước buồng trứng từ 10-12 cm
+ Độ 3: độ 2 + dấu hiệu báng bụng trên siêu âm
– Mức độ nặng: kích thước buồng trứng > 12 cm
+ Độ 4: độ 3 + báng bụng rõ trên lâm sàng, tràn dịch màng phổi và khó thở nhiều
+ Độ 5: độ 4 + cô đặc máu, giảm thể tích tuần hoàn, thiểu niệu
2. Theo thơi gian khởi phát
– QKBT sớm
Xảy ra trong vòng 7 ngày kể từ ngày tiêm hCG
– QKBT muộn
Xảy ra hơn 7 ngày sau chích hCG, do hCG từ thai tiết ra. QKBT muộn thường kéo dài và nặng hơn so với QKBT sớm.
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị là điều trị triệu chứng và bảo tồn, hạn chế các can thiệp ngoại khoa. Chỉ can thiệp ngoại khoa khi buồng trứng vỡ gây xuất huyết nội hay buồng trứng bị xoắn. Chiến lược theo dõi và điều trị tuỳ mức độ nặng nhẹ của hội chứng.
1. Điều trị ngoại trú: trong trường hợp QKBT nhẹ
– Nghỉ ngơi, hạn chế hoạt động.
– Uống nhiều nước, khoảng 2 lít nước mỗi ngày.
– An thực phẩm nhiều đạm và ăn mặn.
– Theo dõi:
+ Đo vòng bụng, cân nặng
+ Theo dõi lượng nước tiểu mỗi ngày.
– Dấu hiệu chuyển nặng:
+ Chán ăn, buồn nôn, nôn nhiều, không uống được
+ Cân nặng và vòng bụng tiếp tục tăng nhanh
+ Tiểu ít đi (dưới 500ml nước tiểu / 24 giờ)
+ Khó thở
Khi có dấu hiệu chuyển nặng, bệnh nhân cần được nhập viện ngay.
2. Điều trị nội trú: trong trường hợp QKBT trung bình và nặng
– Nghỉ ngơi tuyệt đối
– Xét nghiệm theo dõi:
+ Công thức máu, hematocrit
+ Albumin máu
+ Ion đồ
+ Siêu âm
– Bù dịch
+ Human albumin (20%, 25%) từ 50-100ml / ngày
+ Gelafundin
+ Natri clorua 0,9%
+ Glucose 5%
+ Hạn chế dùng lactate ringer vì QKBT thường có sẵn tình trạng tăng kali máu
– Chọc dẫn lưu dịch ổ bụng, màng phổi, màng tim để điều trị triệu chứng
+ Ổ bụng: có thể chọc giải áp khi có các triệu chứng sau
* Bụng quá căng
* Khó thở
* Thiểu niệu
* An uống kém, suy kiệt do bụng căng
+ Màng phổi: Khi có tràn dịch màng phổi nặng gây chèn ép nhu mô phổi, giảm chức năng hô hấp, SpO2 < 90%
+ Màng tim:Khi có tràn dịch màng tim làm suy giảm chức năng co bóp của tim
– Theo dõi:
+ Cân nặng, vòng bụng
+ Lượng dịch vào / ra mỗi 12 giờ
+ Dấu hiệu sinh tồn
+ Công thức máu, hematocrit
+ Ion đồ, albumin
+ Chức năng gan, thận
DỰ PHÒNG
Chú ý theo dõi những bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao trong quá trình KTBT để có hướng xử trí thích hợp:
– Sử dụng phác đồ thích hợp với liều thuốc thích hợp đối với từng bệnh nhân (như phác đồ ‘liều thấp-tăng liều dần’ cho bệnh nhân PCOS…)
– Giảm liều thuốc KTBT hoặc ngưng KTBT, không tiêm hCG khi có nguy cơ QKBT nặng

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s